KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

 

Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020”;

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

 Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 Ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Thông tư số 14/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 Ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông;

Thông tư số 20/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;

Chương trình hành động số 33-CTr/TU ngày 27/10/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW.  

Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương và nhà trường

A: MỞ ĐẦU

Trường THCS Cửa Nam, thành phố Vinh, tiền thân là Trường C2 Khu phố 2 được thành lập vào tháng 9 năm 1964. Trải qua quá trình sát nhập rồi chia tách, đến tháng 9 năm 1993 trường mang tên là Trường THCS Cửa Nam.

Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, trường THCS Cửa Nam đã khẳng định được vị trí, chức năng, nhiệm vụ của mình trong hệ thống giáo dục nói chung: Chất lượng giáo dục của nhà trường ngày được ổn định và ngày càng nâng lên, năm sau cao hơn năm trước. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021 - 2025 tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp cơ bản trong quá trình vận động xây dựng và phát triển của nhà trường, đồng thời đây cũng là cơ sở quan trọng cho các quyết nghị của Hiệu trưởng, Ban giám hiệu, của Hội đồng nhà trường cũng như các hoạt động của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.

Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021 – 2025 tầm nhìn 2030 nói riêng và kế hoạch chiến lược phát triển của các nhà trường trong toàn ngành nói chung có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới quản lý giáo dục trong các nhà trường, góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo nước nhà theo Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng; cùng với các nhà trường xây dựng ngành Giáo dục và đào tạo thành phố Vinh phát triển ổn định, chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng, của Tỉnh và đất nước nói chung

B: NỘI DUNG

I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Môi trường bên trong

1.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên (Năm học 2020 - 2021)

Nhân sự

Tổng số

Trong đó nữ

Chia theo chế độ lao động

Biên chế

Hợp đồng

Thỉnh giảng

Tổng số

Nữ

Tổng số

Nữ

Tổng số

Nữ

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên

46

42

41

39

1

1

4

2

* Số Đảng viên

29

28

29

28

 

 

 

 

Chia ra:   - Đảng viên là giáo viên

25

24

25

24

 

 

 

 

                - Đảng viên là cán bộ quản lý

2

2

2

2

 

 

 

 

                - Đảng viên là nhân viên

2

2

2

2

 

 

 

 

1. Giáo viên

 

 

 

 

 

 

 

 

Số giáo viên chia theo chuẩn đào tạo

36

33

36

33

 

 

1

1

Chia ra:   - Trên chuẩn

36

33

36

33

 

 

1

1

                - Đạt chuẩn

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Chưa đạt chuẩn

 

 

 

 

 

 

 

 

Số giáo viên chia theo trình độ đào tạo

36

33

36

33

 

 

1

1

Chia ra:   - Cấp tốc

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Sơ cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Trung cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Đại học

28

25

27

25

 

 

1

1

                - Thạc sĩ

8

8

8

8

 

 

 

 

                - Tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

Số giáo viên theo môn dạy

36

34

35

34

 

 

1

1

Chia ra:   - Thể dục

2

1

2

1

 

 

 

 

                - Âm nhạc

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Mỹ thuật

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Tin học

2

2

 

 

 

 

1

1

                - Tiếng dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Tiếng Anh

4

3

4

3

 

 

 

 

                - Tiếng Pháp

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Tiếng Trung

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Tiếng Nga

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Ngoại ngữ khác

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Ngữ Văn

8

8

8

8

 

 

 

 

                - Lịch sử

2

2

2

2

 

 

 

 

                - Địa lý

2

2

2

2

 

 

 

 

                - Toán học

8

8

8

8

 

 

 

 

                - Vật lý

2

2

2

2

 

 

 

 

                - Hóa học

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Sinh học

2

1

2

1

 

 

 

 

                - GD công dân

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Kỹ thuật CN

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Kỹ thuật NN

 

 

 

 

 

 

 

 

                - Công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Số giáo viên chuyên trách Đoàn/Đội

1

1

1

1

 

 

 

 

Số giáo viên chia theo chuẩn đào tạo

1

1

1

1

 

 

 

 

Chia ra:   - Trên chuẩn

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Đạt chuẩn

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Cán bộ quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

2

2

2

2

 

 

 

 

Chia ra:   - Hiệu trưởng

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Phó hiệu trưởng

1

1

1

1

 

 

 

 

Trình độ đào tạo Hiệu trưởng

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Đại học

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

Trình độ đào tạo Phó Hiệu trưởng

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Đại học

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

7

5

3

3

1

1

3

1

Chia ra:   - Văn phòng

2

2

1

1

1

1

 

 

Trong đó:   + Nhân viên kế toán

1

1

1

1

 

 

 

 

                   + Nhân viên y tế

1

1

 

 

1

1

 

 

                - Thư viện

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Thiết bị

1

1

1

1

 

 

 

 

                - Bảo vệ

2

 

 

 

 

 

2

 

                - Nhân viên khác

1

1

 

 

 

 

1

1

- Số cán bộ, giáo viên đạt CSTĐ cấp cơ sở: 5 đồng chí.

- Đánh giá chung: Đội ngũ cán bộ, giáo viên tương đối đầy đủ về cơ cấu và số lượng; được đào tạo bài bản, chính quy, yêu nghề, yên tâm công tác và cống hiến.

1.2. Học sinh (Năm học 2020 - 2021)

Tổng số lớp, học sinh: 20 lớp, 867 học sinh, trong đó:

- Khối 6: 5 lớp, 233 học sinh.

- Khối 7: 5 lớp, 230 học sinh.

- Khối 8: 5 lớp, 199 học sinh.

- Khối 9: 5 lớp, 205 học sinh.

1.3. Chất lượng giáo dục toàn diện của trường trong hai năm gần đây

Năm học 2018 - 2019

Đánh giá học sinh

Tổng số

Chia ra

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Hạnh kiểm

779

204

204

200

171

- Tốt

651

163~79,9%

168~82,35%

155~77,5%

165~96,49%

- Khá

122

38~18,63%

36~17,65%

42~21%

6~3,51%

- Trung bình

6

3~1,47%

0

3~1,5%

0

- Yếu

0

0

0

0

0

Học lực

779

204

204

200

171

- Giỏi

174

40 ~ 19,61%

44 ~ 21,57%

46 ~ 23%

44 ~ 25,73%

- Khá

322

90 ~ 44,12%

87 ~ 42,65%

75 ~ 37,5%

70 ~ 40,94%

- Trung bình

280

74 ~ 36,27%

73 ~ 35,78%

78 ~ 39%

55 ~ 32,16%

- Yếu

1

0

0

0

1 ~ 0,58%

- Kém

2

0

0

1~0,5%

1 ~ 0,58%

- HS giỏi cấp TP

 

 

 

 

 Xếp thứ 14/24

Năm học 2019 - 2020

Đánh giá học sinh

Tổng số

Chia ra

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Hạnh kiểm

834

228

203

205

198

- Tốt

714

205 ~ 89,91%

168 ~ 82,76%

169 ~ 82,44%

172 ~ 86,87%

- Khá

118

23 ~ 10,09%

35 ~ 17,24%

34 ~ 16,59%

26 ~ 13,13%

- Trung bình

2

0

0

2 ~ 0,98%

0

- Yếu

0

0

0

0

0

Học lực

834

228

203

205

198

- Giỏi

129

30 ~ 13,16%

30 ~ 14,78%

33 ~ 16,10%

36 ~ 18,18%

- Khá

366

106 ~ 46,49%

91 ~ 44,83%

78 ~ 38,05%

91 ~ 45,96%

- Trung bình

336

92 ~ 40,35%

81 ~ 39,90%

93 ~ 45,37%

70 ~ 35,35%

- Yếu

2

0

0

1~0,49%

1 ~ 0,51%

- Kém

1

0

1~2,63%

0

0

- HS giỏi cấp TP

 

 

 

 

xếp thứ 5/24

- Đánh giá chung: Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh ổn định, năm sau cao hơn năm trước.

1.4. Cơ sở vật chất

A. Khối phòng học, phòng bộ môn

Số lượng

Số phòng học theo chức năng

22

Chia ra:  - Phòng học văn hoá

20

                - Phòng học bộ môn

5

                Trong đó: + Phòng bộ môn Vật lý

1

+ Phòng bộ môn Hoá học

1

+ Phòng bộ môn Sinh vật

 

+ Phòng bộ môn Tin học

1

+ Phòng bộ môn Ngoại ngữ

1

+ Phòng công nghệ

 

+ Phòng âm nhạc

1

B. Khối phòng phục vụ học tập

Số lượng

Số phòng chia theo chức năng

4

Chia ra:  - Thư viện

1

                - Phòng thiết bị giáo dục

2

                - Phòng Đoàn Đội

1

                - Phòng truyền thống

 

                - Nhà tập đa năng

1

                - Phòng khác

 

C. Khối phòng khác

Số lượng

Số phòng theo chức năng

6

Chia ra:  - Phòng y tế học đường

1

                - Khu vệ sinh dành cho giáo viên

1

                - Khu vệ sinh dành cho HS nam

2

                - Khu vệ sinh dành cho HS nữ

2

E. Khối phòng hành chính quản trị

Số lượng

Số phòng chia theo chức năng

4

Chia ra:  - Phòng Hiệu trưởng

1

                - Phòng Phó hiệu trưởng

1

                - Phòng giáo viên

 

                - Phòng họp

1

                - Văn phòng trường

 

                - Phòng thường trực

1

F. Khối công trình công cộng

Số lượng

Số phòng theo chức năng

3

Chia ra:  - Nhà xe giáo viên

1

                - Nhà xe học sinh

2

                - Phòng khác

 

Số máy tính

91

Phục vụ quản lý

4

Số thiết bị nghe nhìn

5

Số máy phục vụ học tập

84

Số máy chiếu

4

- Đánh giá chung: CSVC nhà trường tương đối khang trang, đầy đủ, đáp ứng với các yêu cầu đổi mới toàn diện của GD&ĐT.

Từ những đặc điểm trên có thể rút ra những điểm mạnh và điểm yếu như sau:

1.5. Điểm mạnh

- Ban giám hiệu là một tập thể đoàn kết, xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả; biết phát huy dân chủ trong trường học; được sự tin tưởng quý mến của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.

 - Đội ngũ giáo viên: Là một tập thể đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm yêu nghề gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều đồng chí có triển vọng tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả tốt. 100% trên chuẩn, đủ cơ cấu bộ môn, có nghiệp vụ sư phạm tốt, yên tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao.

- Chất lượng giáo dục đại trà và học sinh giỏi ổn định và đang dần tiến bộ vươn tới có thứ hạng khá của thành phố.

- Sau nhiều năm hoạt động nhà trường đã thu được những bài học kinh nghiệm quan trọng về công tác quản lý. Các nề nếp đã đi vào ổn định. Cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh - sạch - đẹp”. Năm học 2020-2021 nhà trường đang thi công nhà Hiệu bộ 4 tầng học, trong đó có 6 phòng học mới và các phòng làm việc của hành chính.

1.6. Điểm yếu

-  Từ năm 2019-2021 có 6 giáo viên nghỉ hưu 108, số giáo viên trẻ tương đối nhiều, kinh nghiệm còn ít cần phải trau dồi, công tác BD phải thường xuyên và có hiệu quả hơn.. Số giáo viên chuyên sâu về bộ môn và kinh nghiệm trong việc giảng dạy chưa nhiều. Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự năng động, thiếu tính sáng tạo.

- Trình độ ngoại ngữ, tin học của cán bộ giáo viên còn hạn chế, nhất là đối với những đồng chí tuổi cao. Đây là trở ngại lớn trong việc vận dụng những phương pháp dạy học hiện đại. Phong trào tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên còn thấp.

- Chất lượng học sinh chưa đồng đều, số học sinh có lực học TB  và yếu còn nhiều dẫn đến chất lượng học lực chưa cao, một số môn còn thấp hơn so với mặt bằng chung của thành phố.

- Cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu một số phòng chức năng, khu sân chơi bãi tập của học sinh còn hẹp, nhất là trong thời gian thi công xây dựng, thiếu ga ra để xe cho giáo viên, sân học thể dục hiện nay phải mượn địa phương để học.

2. Môi trường bên ngoài

Trường THCS Cửa Nam thuộc địa bàn phường Cửa Nam, thành phố Vinh là địa phương có truyền thống yêu nước, anh hùng trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc, người dân có truyền thống hiếu học. Tuy nhiên Cửa Nam là một phường gặp nhiều khó khăn của thành phố Vinh thu nhập bình quân đầu nguời còn ở mức thấp. Nhà trường có nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học trong công tác quản lý chúng tôi nhận thấy các thời cơ, và các thách thức sau:

2.1. Thời cơ

- Đảng và Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục.

- Trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, chính quyền địa phương, đặc biệt là của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Vinh.

- Yêu cầu về chất lượng giáo dục của học sinh và phụ huynh học sinh ngày càng cao. Phụ huynh học sinh rất quan tâm đến việc học tập của con, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho con em được học tập.

- Trong những năm học gần đây các tổ chức xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho nhà trường.

2.2. Thách thức

- Trong thời kỳ hội nhập và phát triển yêu cầu đòi hỏi của xã hội cũng như của gia đình, học sinh ngày càng cao về chất lượng giáo dục, đó là đào tạo nguồn nhân lực có tài và có đức cho địa phương và cho đất nước nói chung.

- Trong thời kỳ thực hiện chương trình PT mới 2018, nhà trường cũng như đội ngũ GV luôn xác định sự đổi mới trên các phương diện: chất lượng đội ngũ, giáo viên, cán bộ quản lý phải đáp ứng tốt các yêu cầu đổi mới giáo dục. Sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục của các trường trong thành phố, đòi hỏi bứt phá vươn lên để khẳng định thương hiệu của trường mình.

- Yêu cầu ngày càng cao đối với đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên về ứng dụng CNTT, đổi mới quản lý, năng lực ngoại ngữ... Cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương tiện dạy học.

- Nhu cầu đời sống của con người được nâng cao vậy phải làm thế thế nào để nâng cao đời sống của cán bộ giáo viên giúp họ yên tâm công tác, toàn tâm toàn ý phục vụ ngành giáo dục.

- Nằm trên địa bàn có môi truờng xã hội tương đối phức tạp làm thế nào để đảm bảo an ninh trật tự xã hội, ngăn chặn tệ nạn xâm nhập học đường là việc làm hết sức khó khăn.

2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên:

-  Đối với GV:

Nâng cao chất lượng CBQL, GV.NV đáp ứng yêu cầu phát triển GD- CTPT mới 2018.

- Đối với HS:

 Nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS.

- Đối với CSVC:

- Tiếp tục thực hiện và phát huy kết quả của cuộc vận động do Bộ Giáo dục & Đào tạo phát động. Làm tốt công tác VĐTT và công tác đối ngoại...Nhằm huy động nguồn lực tài chính để tăng cường CSVC, xây dựng cảnh quang trường học, đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về ĐGN đạt mức độ 2, đạt trường chuẩn QG MĐ 1

- Đối với NT:

+ Trường hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn để được công nhận KĐCLGD đạt mức độ 2.

+ Trường được công nhận Chuẩn QG mức độ 1 vào năm 2021, duy trì tốt trường đạt CQG trong các năm 2022-2025.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Tầm nhìn

Là một trong những trường có nhiều năm đạt danh hiệu trường Tiên tiến, một số năm đạt Tiên tiến xuất sắc, kế hoạch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 là:

- Giữ vững danh hiệu Trường Tiên tiến cấp thành;

- Đạt vào tốp 10 các trường THCS của thành phố;

- Đến năm 2021,trường THCS Cửa Nam sẽ đạt chuẩn Quốc gia mức độ I;

- Đến năm 2025, trường THCS Cửa Nam sẽ đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.

 Xây dựng nhà trường nơi phát triển cho học sinh những năng lực nền tảng và những giá trị sống, kỹ năng sống để có thể thích nghi, thành công trong mọi môi trường học tập, làm việc . Xây dựng cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đáp ứng mọi điều kiện dạy và học chương trình giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới

2. Sứ mạng

Tạo dựng được môi trường học tập nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, phát huy tốt các năng lực năng động, sáng tạo, tư duy đọc lập của mỗi giáo viên và học sinh.

3. Các giá trị cốt lõi

Xây dựng và khẳng định niềm tin đối với cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương bằng hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

- Lòng yêu nước và hội nhập quốc tế cao

- Tinh thần đoàn kết và khát vọng vươn lên;

- Tính trung thực và tinh thần trách nhiệm;

- Tự tin, sáng tạo và  hợp tác, chia sẻ;

- Lòng tự trọng và tình nhân ái.

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

1. Các mục tiêu tổng quát

- Mục tiêu ngắn hạn (đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục):

Đến năm 2021, Trường THCS Cửa Nam đạt chuẩn chất lượng giáo dục ở mức độ I và được biết đến là một trường THCS năng động, có tầm nhìn và quyết tâm phát triển cao.

- Mục tiêu trung hạn (phát triển thương hiệu):

Đến năm 2021, trường THCS Cửa Nam đạt chuẩn Quốc gia mức độ I.

- Mục tiêu dài hạn (khẳng định thương hiệu):

Đến năm 2025, trường THCS Cửa Nam phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.

2. Các mục tiêu cụ thể

2.1. Mục tiêu về quy mô và tổ chức bộ máy

- Đến năm 2021 nhà trường ổn định quy mô 20 lớp với khoảng 870 học sinh, mỗi khối 5 lớp, mỗi lớp trung bình 44 học sinh.

- Bộ máy quản lý trường học, các tổ chức chính trị, đoàn thể và các tổ nhóm chuyên môn trong trường hoạt động kỷ cương, nề nếp, chất lượng.

- Nhà trường liên tục đạt danh hiệu Trường Tiên tiến, tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, Công đoàn, Đội thiếu niên đạt vững mạnh xuất sắc, Nhà trường đạt cơ quan văn hoá.

2.2. Mục tiêu về đội ngũ

Đến năm 2025 phấn đấu:

- 100% Cán bộ quản lý được bồi dưỡng chuẩn hoá về nghiệp vụ, trình độ trung cấp lí luận chính trị, ngoại ngữ và tin học.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn, 100% giáo viên đạt chuẩn về nghề nghiệp, trong đó xếp loại xuất sắc từ 40% trở lên.

-100% GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng về phương pháp giáo dục của chương trình GDPT tổng thể: “Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được để phát triển.” 

- 100% giáo viên có ý thức tìm tòi ứng dụng các biện pháp dạy học tích cực. Tuyệt đối không dạy học đọc - chép, truyền thụ kiến thức đơn thuần. Ứng dụng công nghệ thông tin.

- Mỗi giáo viên đều có ý thức hướng dẫn học sinh  tự học, tự nghiên cứu sáng tạo khoa học kỹ thuật theo công văn số 2410/BGD ĐT- GDTrH ngày 13/5/2014, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn bắt đầu từ lớp 6 .

2.3. Mục tiêu về chất lượng giáo dục

- Hạnh kiểm: Tốt 82%, Khá 15%, TB 3%. Không có HK yếu.

- Học lực: Giỏi 15%; Khá 42%, TB 38% , Yếu 5%, không có học sinh xếp loại kém. HSG xếp khoảng thứ: 06-07 của thành phố. KSCL đại trà xếp khoảng thứ 11 - 13 của thành phố. Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường THPT công lập xếp hạng từ thứ: 12-14 trường THCS trong toàn TP.

2.4. Mục tiêu về cơ sở vật chất:

- Trong giai đoạn 2021-2025, nhà trường phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể về CSVC, TTBDH như sau:

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương hoàn thiện nhà Hiệu Bộ, các phòng học bộ môn theo đúng TT 18 về chuẩn QG.

- Sắp xếp phòng học, phòng làm việc, trang bị  đầy đủ  các TBDH phục vụ dạy, hoc, làm việc đạt chuẩn:

+ Có đầy đủ hệ thống phòng bộ môn trong đó có đủ trang thiết bị hiện đại. Hệ thống bàn ghế đạt tiêu chuẩn, máy tính kết nối Internet, máy chiếu đa năng, có đủ thiết bị dạy học theo qui định.

+ Có đầy đủ hệ thống phòng làm việc riêng biệt, được trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ cho công tác quản lý và điều hành nhà trường.

- Cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn. Nhà hiệu bộ 4 tầng với 6 phòng học mới sẽ hoàn thiện, sân trường được mở rộng hơn.

2.5. Mục tiêu về các mối quan hệ của nhà trường

- Đảm bảo quan hệ tốt với các cơ quan cấp trên, thực hiện đầy đủ theo các văn bản qui định của cấp trên. Hoàn thành tốt các yêu cầu nhiệm vụ cấp trên giao cho.

- Liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội trên địa bàn, tạo điều kiện tốt nhất cho phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội tham gia vào công tác giáo dục của nhà trường.

- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài nhằm tăng cường cơ sở vật chất và động viên khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích cao trong giảng dạy và học tập.

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC:

1. Các giải pháp chung

- Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng khối đoàn kết, nhất trí cao của toàn trường, quyết tâm thực hiện được thắng lợi các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu.

- Tăng cường đổi mới quản lý, đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên và phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục.

- Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

2. Các giải pháp cụ thể

2.1. Thể chế và chính sách

- Xây dựng quy chế làm việc, nội quy nhà trường, quy chế dân chủ phối kết hợp, quy chế chi tiêu nội bộ dựa trên các văn bản, chính sách pháp luật của nhà nước.

- Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định tương ứng với các giá trị cốt lõi của kế hoạch chiến lược.

2.2. Tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn, thực sự đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn đáp ứng yêu cầu.

- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, có đủ phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết . tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ.

-Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ đến năm 2025 trong đó chú ý đến quá trình tự học- tự bồi dưỡng của đội ngũ và lãnh đạo việc hỗ trợ chuyên môn và phát triển nhân cách cho giáo viên

- Tạo động lực  làm việc cho đội ngũ nhà trường, mỗi thành viên trong hội đồng đều ý thức xây dựng thương hiệu nhà trường, tạo điều kiện tối đa để khuyến khích khơi dậy năng lực tiềm tàng có trong đội ngũ, xây dựng tinh thần trách nhiệm- tinh thần đoàn kết – sự hợp tác cùng phát triển, xây dựng mối quan hệ thân thiện trong nhà trường : BGH- các đoàn thể, BGH- GV-HS- CBCNVC-PHHS... Đánh giá công bằng – khuyến khích phối hợp  với chính sách tổ chức cán bộ và thi đua, khen thưởng.

- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục

- Tổ chức các kỳ kiểm tra chung 2 lượt trên 1 kỳ, rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng giáo dục, đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với yêu cầu giáo dục.

- Hướng dẫn học sinh các phương pháp học tập hiệu quả nhằm nâng cao tính tự đọc, tự học của học sinh.

- Thực hiện hiệu quả việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

- Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh, các hoạt động thực hành và ứng dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường. Học sinh được trang bị phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức dạy học: dạy học trên lớp, giao nhiệm vụ ở nhà, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, lao động sản xuất, .... tăng cường theo định hướng bồi dưỡng phẩm chất, năng lực học sinh, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống.  

- Tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp tập huấn về các nội dung đổi mới, tổ chức tập huấn các nội dung GV còn lúng túng. Thường xuyên kiểm tra việc đổi mới PPDH của GV, chú trọng việc dự giờ đột xuất.

- Xây dựng các điển hình về đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. Tổ chức các hội thảo, chuyên đề về đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học gắn với việc thực hiện chương trình các môn học, hoạt động giáo dục.

- Tiếp tục thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường nhằm tạo cơ hội, điều kiện trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, chia sẻ các kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.

- Khuyến khích giáo viên, học sinh tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, tham gia Cuộc thi KHKT và các cuộc thi do Bộ tổ chức gắn liền với đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.

2. 4 Đổi mới công tác quản trị nhà trường

2.4. 1 Xây dựng chương trình giáo dục nhà trường

- Chương trình theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo

 Căn cứ chương trình và yêu cầu cần đạt theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với mỗi cấp học, nhu cầu và nguyện vọng của học sinh; điều kiện thực tế đáp ứng, nhà trường xây dựng chương trình giáo dục bao gồm chương trình giáo dục chung theo quy định của Bộ GD&ĐT và chương trình giáo dục tăng cường đảm bảo yêu cầu phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực, năng khiếu học sinh và khả năng tổ chức thực hiện của đơn vị.

  •  Chương trình giáo dục tăng cường

+ Phát triển năng lực, năng khiếu theo môn học; dạy học gắn liền với di sản, thực tiễn

+ Dạy học Tin học tăng cường:  100% học sinh học tin học cơ bản theo chương trình SGK bậc THCS từ lớp 6 đến lớp 9; ngoài ra tùy đặc điểm, mức độ nhận thức, tự nguyện của học sinh để dạy ngoài giờ chính khóa lập trình C++ tạo nguồn học sinh giỏi môn tin học.

+ Giáo dục STEM:  Xây dựng chủ đề dạy môn học theo hướng giáo dục STEM được đưa vào trong kế hoạch dạy học các môn học. Ngoài ra tổ chức CLB STEM cho học sinh mỗi tuần 2 tiết học từ năm học 2021-2022 .

+ Giáo dục kỹ năng mềm; hoạt động trải nghiệm sáng tạo; nghiên  cứu KHKT.

+ Phát triển năng khiếu ở các môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật

2.4.2  Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số vào các hoạt động giáo dục và công tác quản lý

- 100% giáo viên sử dụng CNTT vào dạy học, tối thiểu 50% số tiết dạy sử dụng CNTT. 50% giáo viên xây dựng và sử dụng được các sách mềm, kho tài nguyên phục vụ dạy học.

- 100% phòng học được trang bị máy chiếu hoặc ti vi, 10% số phòng học có

  bảng tương tác, bảng thông minh đa điểm chạm phục vụ cho dạy học.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường, khai thác có hiệu quả mạng internet và các phần mềm quản lý phục vụ cho công tác học tập của giáo viên và học sinh, điều hành của nhà trường như: Phần mềm temis, xếp thời khóa biểu, tốt nghiệp, tuyển sinh đầu cấp, thư viện, kế toán, chữ ký số, sổ điểm điện tử, học bạ điện tử...

2.4.3 Đổi mới công tác quản lý, tăng cường công tác phối hợp

- Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Chi bộ, vai trò chỉ đạo của chính quyền, sự tham gia quản lý và động viên quần chúng của các tổ chức đoàn thể.

- Thực hiện dân chủ hoá trường học. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, phát huy vai trò trung tâm của học sinh, vai trò làm chủ của học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.

- Không ngừng đổi mới và sáng tạo trong quản lý: Đổi mới công tác thi đua, công tác kế hoạch, xây dựng và triển khai các kế hoạch công tác từng mặt.

- Thực hiện Thông tư 36/2017/BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Xây dựng các quy chế phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường.

- Duy trì tốt hoạt động của tổ chức Đoàn, Đội.  Tạo môi trường văn hóa lành mạnh để học sinh phát triển toàn diện. Tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hiện tốt các cuộc vận động, tổ chức các hoạt động văn hoá - văn nghệ - TDTT trong các dịp lễ, tết...Tích cực duy trì nề nếp, cải tiến các hoạt động có ý nghĩa thiết thực góp phần tiếp tục nâng cao chất lượng trong phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Công Đoàn làm nòng cốt trong phong trào thi đua của giáo viên, phối hợp tốt với nhà trường trong việc động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện đầy đủ, kịp thời mọi chế độ chính sách, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ giáo viên.

- Phối hợp với Đoàn thành niên của phường Cửa Nam tổ chức cho các em HS nhiều hoạt động bổ ích trong dịp hè.

- Phối hợp với Hội khuyến học của phường Cửa Nam động viên khuyến khích những học sinh đạt thành tích trong các năm học.

- Phối hợp với công an phường Cửa Nam công an thành phố tổ chức các chuyên đề tuyên truyền về an toàn giao thông, phòng chống pháo nổ, an ninh trường học ....

 

2.5. Cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa:

Huy động các nguồn lực trong và ngoài trường , xây dựng đầy đủ CSVC, trang thiết bị, công nghệ phục vụ cho việc dạy và học, tổ chức thường xuyên các HĐTN hình thành kỹ năng sống cho HS

- Xây dựng CSVC nhà trường cơ bản đầy đủ đến năm 2021. Đạt chuẩn Quốc Gia năm 2021-2022

- Tham mưu với Lãnh đạo UBND Phường Cửa Nam đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu nhà tập đa năng, sân học thể dục thể thao của học sinh.

- Ứng dụng  CNTT, công nghệ số  học trong quản lý của nhà trường. Các thông tin quản lý, giảng dạy.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng khu nhà tập đa năng, sân trường, khu phòng bộ môn, hệ thống thoát nước trong khuôn viên trường nhằm đảm bảo mục tiêu đã nêu.

2.6. Kế hoạch - tài chính

- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng bộ phận và nhà Trường.

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán, và minh bạch các nguồn thu, chi.

- Tham mưu với hội cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp để tăng cường hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất cho nhà trường.

2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu

- Hiện đại và khai thác có hiệu quả website của Phòng và các mạng Giáo dục khác.

- Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của Trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí…

- Khuyến khích giáo viên tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

- Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực tuyên truyền về chiến lược, sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của nhà trường.

- Tuyên truyền sâu rộng về chương trình giáo dục nhà trường để phụ huynh, học sinh lựa chọn.

- Tuyên truyền các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường; các cơ chế, chính sách về tuyển sinh; chất lượng giáo dục của nhà trường qua từng năm học.

- Phối hợp với các cơ quan ban ngành, các tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, mạnh thường quân, các cựu giáo viên, cựu học sinh,… tích cực tuyên truyền về nhiệm vụ chính trị của nhà trường trong tình hình mới để thu hút sự tài trợ về nguồn lực từ cộng đồng, các nhà hảo tâm, học sinh cũ của trường.

- Hình thức tuyên truyền: Sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng, website của nhà trường, facebook... để chuyển tải các nội dung tuyên truyền đến đông đảo phụ huynh, học sinh, các tổ chức chính trị- xã hội, chính quyền địa phương,… nhằm tạo được sự tin tưởng, đồng thuận cao nhất. 

 

V. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

1. Ban Giám hiệu:

- Xây dựng CLPT-NT giai đoạn 2021-2025.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các mục tiêu chiến lực đã đề ra.

- Tổ chức triển khai kế hoạch CLPT tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cùng Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ.

- Cụ thể hóa CLPT –NT trong kế hoạch từng năm học và chỉ đạo thực hiện.

- Mỗi năm một lần, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điiều chỉnh các tiêu chí  cho phù hợp  với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.

2. Các tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể nhà trường

-  Căn cứ kế hoạch CLPT –NT để xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Đánh giá tình hinh thực hiện thực hiện kế hoạch.

- Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi,đóng góp ý kiến  với lãnh đạo nhà trường  để có giải pháp nâng cao hiệu quả công việc.

3. Hội cha mẹ học sinh

- Phối hợp với nhà trường, giáo dục, bồi dưỡng cho học sinh các giá trị cơ bản trong hệ thống chiến lược nêu ra.

- Luôn có ý thức tham mưu, dóng góp, giúp đỡ  và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu của chiến lược

4. Cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh

- Đối với học sinh: Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề. Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

- Đối với cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường: không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chát, đạo đức, phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi. Tích cực tham gia, đóng góp vào sự phát triển chung của nhà trường dựa vào khả năng của mỗi cá nhân.

C KẾT LUẬN:

Kế hoạch chiến lược nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 5 năm tới; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, gióa viên, nhân viên và học sinh nhà trường trong việc xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh, phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Trên đây là kế hoạch Chiến lược phát triển của trường THCS Cửa Nam trong giai đoạn 2021-2025

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT Vinh;

- Đảng ủy phường Cửa Nam;

- UBND phường Cửa Nam;

- Lưu văn thư./.

                               HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                     Hồ Thị Thanh An

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ VINH

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………